Uncategorized

Top các cách giúp soạn thảo hợp đồng uỷ quyền sử dụng đất dễ dàng hơn

Đất đai không chỉ là một tài nguyên mà nó còn là quê hương, chốn dung thân đối với nhiều người. Hợp đồng chuyển nhượng đất đai ra đời như gói bảo hiểm bảo  đảm quyền lợi của cả bên mua và bên bán trong các thương vụ bất động sản. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã tổng hợp dưới đây sẽ giúp bạn biết thêm về luật chuyển nhượng đất đai cũng như tránh khỏi các rủi ro trong quá trình mua bán, chuyển nhượng đất.

1.Xác lập quyền sử dụng đất đai.

Bộ luật dân sự đã quy định rõ các quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giống như các quan hệ dân sự khác, quyền sử dụng đất được hình thành bởi nhiều yếu tố pháp lý khác nhau.

Bộ luật dân sự năm 2005 đã quy định rõ về căn cứ xác lập quyền sử dụng đất như sau:

1.Đất đai thuộc tài sản của nhà nước, được nhà nước quản lý và phân bố.

2. Đất đai  được nhà nước cho thuê, cung cấp hoặc được nhà nước bảo hộ, pháp luật thừa nhận quyền sở hữu hợp pháp của các doanh nghiệp, cá nhân hoặc các tổ chức,..

3. Đất đai của các cá nhân, doanh nghiệp,.. sang nhượng lại quyền sở hữu lại cho nhau được pháp luật thừa nhận và nhà nước bảo hộ.

Ngoài việc hiểu rõ các quy định trên bạn cũng cần phải có các giấy tờ chứng minh hợp pháp để làm các thủ tục cần thiết cho việc làm giấy chứng nhận sở hữu đất đai.

>>> Xem thêm : hợp đồng môi giới bán hàng – Tư vấn cách lập hợp đồng uỷ quyền sử dụng đất

2. Cách lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai

Về hình thức, hợp đồng phải được lập dưới dạng văn bản, được công chứng rõ ràng tại các cơ quan ở địa phương.

Về nội dung, giống với các văn bản hợp đồng thông thường nhưng chịu ràng buộc của các quy định pháp lý đã ban hành trong bộ luật dân sự 2005.

3. Điều kiện nhượng quyền sở hữu đất đai

Điều kiện sở hữu đất đai được quy định chặt chẽ bởi pháp luật, nhằm tránh các sai phạm, xâm hại quyền lợi sử dụng đất của nhân dân cũng như làm rõ các quyền lợi họ được sử dụng.

Điều kiện chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế lại, tặng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định rõ trong bộ luật dân sự về việc này tại khoản 3 điều 186 và khoản 1 điều 168.

1. Có quyền sử dụng đất hợp pháp

2. Đất không được là tài sản đang bị tranh chấp.

3. Vẫn đang trong giới hạn thời gian sử dụng đất

Nhà nước ban hành các điều lệ quy định điều kiện xác định quyền sở hữu nhằm 3 mục đích sau:

-bảo vệ quyền sở hữu đất đai của nhà nước.

– Bảo vệ quyền lợi của nhân dân khỏi các hành vi buôn bán, kinh doanh đất trái phép.

-Làm cơ sở ngăn chặn các hành vi tích lũy, lấn chiếm đất của công, đất thuộc quyền  sở hữu của các nhân, tổ chức khác.

-Giúp xử lý công bằng trong các vụ kiện liên quan đến đất đai, nhà ở.

>>> Xem thêm : mẫu hợp đồng môi giới thuê nhà – Tìm hiểu mẫu hợp đồng hoàn chỉnh của Luật Thái An

4.Nguyên tắc nhượng quyền sử dụng đất

Nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng đất lâm nghiệp, nông nghiệp vào các mục đích khác cũng bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân. Các điều khoản quy định thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu đất là vô cùng cần thiết.

3 nguyên tắc được quy định tại điều 691 như sau:

a. Đất đai chỉ được phép chuyển giao qua lại giữa các cá nhân, pháp nhân, tổ chức,.. khi và chỉ khi được phép của nhà nước.

Theo quy định hiện hành, việc chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai chỉ có thể thực hiện đối với các chủ thể nhật định, mà những người này phải đáp ứng đủ các điều kiện theo yêu cầu của pháp luật.

b..Nội dung các điều khoản hợp đồng chuyển nhượng quyền  sử dụng đất phải phù hợp các quy định của pháp luật hiện hành.

c. Các điều khoản trong hợp đồng đối với bên nhận quyền sở hữu đất phải thực hiện đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm uỷ quyền sử dụng đất.

>>> Xem thêm : hợp đồng thuê đất nông nghiệp – Điểm danh những thông tin cần thiết trong hợp đồng thuê đất

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *